load search results here
if no results found => show contact form

Contact Us

Nếu bạn vẫn muốn biết thông tin về nội dung trên, vui lòng gửi yêu cầu vào phiếu bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể.

Don't modify or delete this below
  • Home
  • VĂN BẢN CHUNG F88
  • Quản Trị Rủi Ro
  • Thẩm định

[TBTD 115.1125] HƯỚNG DẪN THU THẬP - XÁC MINH VÀ NHẬP LIỆU ĐỀ NGHỊ CẦM CỐ/ KÝ GỬI

  • VĂN BẢN CHUNG F88
    VP. HĐQT (BTL) VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC-CHUNG TOÀN CTY Khối Marcom Khối Vận Hành Quản Trị Rủi Ro Khối Chuyển Đổi Số Khối Tài Chính Khối Phát Triển Con Người
  • ĐẦU TƯ F88
+ More

Contact Us

Nếu bạn vẫn muốn biết thông tin về nội dung trên, vui lòng gửi yêu cầu vào phiếu bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể.

 

Thân gửi Quý Anh/Chị em Kinh doanh, 

 

Bối cảnh:

Từ ngày 20/11/2025, “Giấy đề nghị đăng ký dịch vụ” đã chuyển đổi từ hình thức khai báo thủ công từ nhập tay sang tự động lấy dữ liệu trên cơ sở thông tin do PGD khai thác và nhập trên LOS/App.

Theo đó, đối với khách hàng cá nhân, khi tạo hợp đồng, PGD không còn sử dụng bản giấy “Giấy đề nghị đăng ký dịch vụ” để nhập liệu như trước.

Phòng Thẩm định kính gửi Anh/Chị hướng dẫn thu thập – kiểm tra – đối chiếu – nhập liệu theo cơ chế mới như sau:

 

    a. Thời gian áp dụng: Từ ngày 26/11/2025 trên toàn hệ thống.
 
    b. Nội dung thay đổi:
 
Hình thức cũ: KH trực tiếp khai báo thông tin trên Đơn đề nghị đăng ký dịch vụ (bản giấy), PGD tiếp nhận và nhập liệu thông tin vào thệ thống để xử lý, ra quyết định và tạo lập hợp đồng.
 
Hình thức mới: KH cung cấp thông tin trực tiếp cho PGD trong quá trình giao dịch, PGD thực hiện khai thác, xác minh, nhập liệu vào hệ thống. Sau khi ra quyết định, toàn bộ thông tin KH đã cung cấp được hiển thị để KH kiểm tra và ký xác nhận điện tử cùng bộ mở Hợp đồng.
 

    c. Mục đích: Chuẩn hoá dữ liệu đầu vào, đảm bảo độ chính xác, thống nhất, liền mạch, loại bỏ nguy cơ thiếu/sai giữa thông tin KH cung cấp trên giấy đề nghị và dữ liệu hệ thống, tăng tính tự động hoá quy trình, giảm thời giảm xử lý, giảm thao tác thủ công.

 

    d. Cách thức thực hiện:
  • PGD khai thác, thu thập, nhập liệu và xác minh theo hướng dẫn bên dưới
  • PGD nhập liệu trực tiếp lên hệ thống LOS
  • Sau khi có quyết định (phê duyệt), PGD kiểm tra bộ mở đảm bảo có “Giấy đề nghị cung cấp dịch vụ” để KH ký điện tử, trường hợp không phê duyệt/lỗi hệ thống không phát sinh “Giấy đề nghị cung cấp dịch vụ” bản điện tử PGD cho KH điền thông tin giấy để hoàn tất trước khi giải ngân
    e. Trách nhiệm thực hiện:
         PGD: Đảm bảo thu thập đầy đủ, đúng đắn, chính xác thông tin theo hướng dẫn.
         Phòng Vận Hành, Phòng Thẩm Định, TT CNTT: Phối hợp theo dõi đảm bảo ghi nhận và giải quyết kịp thời các lỗi phát sinh trong quá trình xử lý.

 

Trường thông tin 

Hướng dẫn thu thập 

Hướng dẫn xác minh 

Hướng dẫn nhập liệu 

Thông tin định danh 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Họ và tên 

Thu thập từ CCCD có chip/ thẻ căn cước/ căn cước – không chip

Đối chiếu thông tin họ tên KH trên CCCD với các chứng từ có thông tin Họ và tên KH như ĐKX, chứng từ cư trú/thu nhập (nếu có). 

Nhập chính xác theo CCCD chip/ căn cước/ căn cước điện tử. 

 

  1. Ngày sinh 

Thu thập từ CCCD có chip/ thẻ căn cước/ căn cước – không chip

Đối chiếu thông tin ngày sinh KH trên CCCD với các chứng từ có thông tin ngày sinh như chứng từ cư trú (CT07 nếu có)/thu nhập (nếu có). 

Nhập chính xác theo CCCD chip/ căn cước/ căn cước điện tử. 

  1. Loại giấy tờ 

Dựa vào loại giấy tờ KH cung cấp (CCCD có chip/ thẻ căn cước/ căn cước – không chip) 

Đối chiếu thông tin loại giấy tờ so với chứng từ thực tế KH cung cấp (CCCD có chip/ thẻ căn cước/ căn cước – không chip) 

Chọn tương ứng trong danh mục có sẵn loại giấy tờ mà KH cung cấp

 

  1. Số định danh cá nhân 

Thu thập từ CCCD có chip/ thẻ căn cước/ căn cước – không chip

Đối chiếu thông tin số định danh cá nhân với các chứng từ có thông tin số định danh cá nhân đảm bảo đồng nhất như VSSID (nếu có) VNEID (nếu có) hợp đồng lao động (nếu có) chứng từ cư trú CT07 (nếu có), và các chứng từ khác theo quy định (nếu có)

Nhập liệu/OCR thông tin số định danh cá nhân theo chứng từ cung cấp

  1. Số định danh cá nhân khác 

KH cung cấp/ quét mã QR CCCD có chip/ thẻ căn cước, ứng dụng VNeID cấp 2, mục "Lịch sử cấp thẻ CMND/CCCD" 

Xác minh thông tin số định danh cá nhân khác bằng cách quét mã QR trên CCCD gắn chip/ căn cước/ sử dụng ứng dụng VNeID cấp 2, kiểm tra tại mục "Lịch sử cấp thẻ CMND/CCCD" 

Nhập chính xác theo thông tin đã được cung cấp và xác minh. 

  1. Giới tính 

Thu thập từ CCCD chip/ căn cước/ căn cước điện tử.

Mã giới tính được quy định là ký tự thứ tư (4) tính từ trái qua phải dãy số định danh cá nhân, với người sinh trong thế kỷ 20, giới tính nam là số 0 và nữ là số 1. Với người sinh ở thế kỷ 21, giới tính nam là 2 và nữ là 3.

Chọn Nam hoặc Nữ theo quy ước mã giới tính của CCCD

  1. Ngày cấp 

Thu thập từ CCCD có chip/ thẻ căn cước/ căn cước – không chip

Đối chiếu thông tin ngày cấp so với chứng từ thu thập CCCD có chip/ thẻ căn cước/ căn cước – không chip

Nhập chính xác theo giấy tờ. 

  1. Nơi cấp 

Thu thập từ CCCD có chip/ thẻ căn cước/ căn cước – không chip

Đối chiếu thông tin nơi cấp so với chứng từ thu thập CCCD chip/ căn cước/ căn cước điện tử. 

 

Chọn tương ứng trong danh mục có sẵn loại giấy tờ mà KH cung cấp

 

Lưu ý: Căn cước điện tử chọn “Bộ Công an” 

  1. Địa chỉ trên giấy tờ 

Thu thập từ CCCD có chip/ thẻ căn cước/ căn cước – không chip

 

Đối chiếu thông tin địa chỉ trên giấy tờ so với thông tin từ chứng từ CCCD có chip/ thẻ căn cước/ căn cước – không chip. 

Nhập đầy đủ địa chỉ chi tiết và địa giới hành chính ba cấp bao gồm: Số nhà – tên đường, Phường/Xã – Quận/Huyện – Tỉnh/TP. 

 

Trường hợp địa chỉ trên giấy tờ không có địa chỉ chi tiết (số nhà, tên đường, thôn/xóm/ấp,...): Chọn “Không có địa chỉ chi tiết”

Thông tin liên hệ 

  1. Số điện thoại 

Thu thập từ khai báo của KH  

Xác minh số điện thoại KH qua ứng dụng/ website từ nhà mạng/ tổng đài 1414 

Nhập chính xác thông tin số điện thoại KH cung cấp (số điện thoại chính, số điện thoại khác (nếu có)

Thông tin cư trú 

 

 

 Chọn giá trị phù hợp trong danh mục có sẵn theo đúng nội dung khách hàng khai báo hoặc theo chứng từ khách hàng cung cấp (nếu có)

  1. Địa chỉ nơi ở hiện tại (hoặc nơi tạm trú) 

Thu thập từ khai báo của KH 

Xác minh bằng cách đối chiếu với chứng từ có thông tin địa chỉ nơi ở hiện tại (nếu có), so sánh với toạ độ GG Map, đối chiếu với định danh mức 2 (nếu có), đối chiếu với thực tế thẩm định nơi cư trú (nếu có), đối chiếu với thông tin do người tham chiếu cung cấp (nếu có)

 

Làm rõ nếu có thông tin mâu thuẫn giữa các nguồn, hoặc có nghi ngờ gian lận, hoặc có dấu hiệu bất thường (chứng từ với thực tế hoặc giữa các chứng từ, hoặc giữa chứng từ với thông tin do KH cung cấp, hoặc giữa thông tin do KH cung cấp và thực tế, giữa người tham chiếu và KH cung cấp,...)

Nhập chính xác theo thông tin KH khai báo bao gồm đầy đủ địa chỉ chi tiết và địa giới hành chính ba cấp bao gồm: Số nhà (nếu có) – tên đường (nếu có) Phường/Xã – Quận/Huyện – Tỉnh/TP. 

 

Trường hợp không địa chỉ chi tiết: Nhập thông tin  Tên làng/ thôn/ bản/ buôn/ sóc/ ấp/ khu dân cư / khu phố / khu vực / khóm / tổ dân phố/ cụm dân cư,.... + địa giới hành chính 

  1. Tọa độ GG Map nơi ở hiện tại 

- Lấy trực tiếp tại nơi cư trú khi thực hiện thẩm định nơi cư trú.

- Trường hợp không thẩm định thực địa: nhập địa chỉ khách hàng cung cấp vào www.google.com/maps

để lấy tọa độ.

- Kiểm tra vị trí trên bản đồ vệ tinh (nếu có) để xác định đó là khu dân cư thật, không phải đất trống/khu công nghiệp/toạ độ không hợp lệ.

- Đối chiếu tọa độ thu thập được với địa chỉ cư trú khách hàng khai báo để bảo đảm tính khớp và hợp lý về vị trí.

Nhập đúng tọa độ đã ghi nhận trong quá trình thu thập/thẩm định,

  1. Thời gian cư trú 

Thu thập từ khai báo của KH;

Trường hợp có thẩm định nơi cư trú: hỏi chủ nhà/khu trọ/hàng xóm để xác nhận thời điểm sinh sống thực tế. - Trường hợp cung cấp chứng từ cư trú (hợp đồng thuê nhà, giấy tạm trú, hộ khẩu...), đối chiếu và ghi nhận thời hạn tương ứng. Làm rõ nếu có thông tin mâu thuẫn giữa các nguồn, hoặc có nghi ngờ gian lận, hoặc có dấu hiệu bất thường

Chọn giá trị phù hợp trong danh mục có sẵn theo đúng nội dung khách hàng khai báo, không tự diễn giải hoặc ước lượng.

  1. Tình trạng nơi ở 

Thu thập từ khai báo của KH 

Làm rõ nếu có thông tin mâu thuẫn giữa các nguồn, hoặc có nghi ngờ gian lận, hoặc có dấu hiệu bất thường

 

Chọn giá trị phù hợp trong danh mục có sẵn theo đúng nội dung khách hàng khai báo hoặc theo kết quả thẩm định thực tế (nếu có). Không diễn giải thêm.

Thông tin nhân thân 

 

  1. Tình trạng hôn nhân 

Thu thập từ khai báo của KH

- Đối chiếu với thông tin vợ/chồng trên định danh mức 2 hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu có).

- Trường hợp khách hàng khai “độc thân” nhưng có dấu hiệu hoặc bằng chứng cho thấy đang sống cùng vợ/chồng/con → PGD cần khai thác thêm để làm rõ tính trung thực và mức độ phù hợp của thông tin.

Chọn giá trị phù hợp trong danh mục có sẵn theo đúng nội dung khách hàng khai báo hoặc theo chứng từ khách hàng cung cấp (nếu có)

  1. Số người trực tiếp phải nuôi dưỡng 

Thu thập từ khai báo trực tiếp của khách hàng.

- Đối chiếu với thông tin trong định danh mức 2 hoặc giấy tờ liên quan (nếu có).

- Xác minh tại nơi cư trú (nếu có thẩm định thực địa): hỏi người trong gia đình/chủ nhà/khu trọ.

- Kiểm tra tính hợp lý: số con khai báo, độ tuổi phụ thuộc, mức thu nhập – chi phí sinh hoạt và bối cảnh gia đình.

Ghi nhận theo đúng nội dung khách hàng khai báo, không tự suy diễn

Chi tiết thông tin vợ chồng 

 

  1. Họ tên vợ/ chồng 

Thu thập từ khai báo trực tiếp của khách hàng.

- Đối chiếu với thông tin trên giấy tờ khách hàng cung cấp (nếu có): VNeID, giấy khai sinh con, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, hoặc giấy tờ hợp lệ khác.

- Khi thông tin không nhất quán hoặc có dấu hiệu nghi ngờ: gọi điện xác minh trực tiếp với vợ/chồng theo quy trình chống gian lận.

Ghi nhận theo đúng nội dung khách hàng khai báo, không tự chỉnh sửa hoặc suy diễn. 

  1. Số điện thoại 

Thu thập từ khai báo trực tiếp của khách hàng.

- Gọi điện xác minh khi cần thiết theo quy trình kiểm tra gian lận/đối chiếu thông tin.

- Trường hợp khách hàng có vợ/chồng và khoản vay thuộc nhóm rủi ro hoặc có dấu hiệu bất thường: gọi để kiểm tra mức độ đồng thuận của vợ/chồng (theo quy định).

Nhập chính xác theo thông tin KH cung cấp. 

Thông tin liên hệ khác 

 

 

  1. Họ tên người tham chiếu 

Thu thập từ khai báo trực tiếp của khách hàng.

Gọi điện người tham chiếu khi cần theo quy trình kiểm tra gian lận/đối chiếu thông tin: xác nhận mối quan hệ, họ tên và mức độ tương tác thực tế (tần suất liên lạc, mức độ hiểu biết).

Ghi nhận theo đúng họ tên người tham chiếu do khách hàng cung cấp

  1. Số điện thoại 

Thu thập từ khai báo trực tiếp của khách hàng.

- Kiểm tra thông tin Zalo (ảnh đại diện, tên hiển thị, ngày hoạt động) để đánh giá mức độ trùng khớp với thông tin KH cung cấp.

- Gọi xác minh trực tiếp nếu có nghi ngờ hoặc khi quy trình yêu cầu (xác nhận nhân thân, mức độ hợp tác, sự tồn tại của số điện thoại,...).

Nhập đúng 10 số, không ký tự đặc biệt; ghi nhận theo đúng số khách hàng cung cấp,

  1. Loại quan hệ 

Thu thập từ khai báo trực tiếp của khách hàng.

Gọi điện người tham chiếu khi cần thiết theo quy trình xác minh: kiểm tra có quen biết khách hàng thật không, xác nhận loại quan hệ, mức độ tương tác, và sự hiểu biết về khách hàng.

Chọn giá trị phù hợp trong danh mục có sẵn theo đúng nội dung khách hàng khai báo

Thông tin ngành nghề 

 

 

 

 

 

 

  1. Nghề nghiệp 

- Thu thập từ khai báo trực tiếp của khách hàng.

- Nếu khách hàng có chứng từ liên quan đến công việc/thu nhập: ghi nhận việc có cung cấp chứng từ để phục vụ bước xác minh.

Trường hợp KH có chứng từ:

- Đối chiếu nghề nghiệp khai báo với chứng từ công việc/thu nhập (hợp đồng lao động, bảng lương, sao kê, giấy xác nhận…).

 

Trường hợp KH không có chứng từ hoặc chứng từ có mâu thuẫn/nghi ngờ gian lận:

- Khai thác thêm để đánh giá mức độ hiểu biết chuyên sâu của khách hàng về công việc: mô tả công việc, quy trình làm việc, thời gian gắn bó, thu nhập trung bình, đơn vị công tác, người quản lý, nơi làm việc...

- Kiểm tra tính hợp lý giữa công việc khai báo – thu nhập – thời gian cư trú – khả năng trả nợ.

Chọn giá trị phù hợp trong danh mục nghề nghiệp có sẵn theo đúng nội dung khách hàng khai báo,

  1. Ngành làm việc 

Thu thập từ khai báo trực tiếp của khách hàng. Nếu khách hàng có chứng từ công việc/thu nhập, ghi nhận việc có cung cấp chứng từ để phục vụ bước xác minh.

- Kiểm tra tính hợp lý giữa ngành làm việc – nghề nghiệp – mức thu nhập khách hàng khai báo.

- Đối chiếu với nghề nghiệp khách hàng khai để đảm bảo tính phù hợp và nhất quán (ví dụ: nghề “tài xế” → ngành vận tải; nghề “phụ hồ” → ngành xây dựng…).

- Trường hợp có chứng từ: đối chiếu ngành nghề ghi trong chứng từ (nếu có) với lời khai khách hàng và làm rõ mâu thuẫn, nghi ngờ (nếu có)

Chọn giá trị phù hợp trong danh mục ngành làm việc có sẵn theo đúng nội dung khách hàng khai báo

  1. Tên công ty/ Tên công việc đang làm  

Thu thập từ khai báo trực tiếp của khách hàng. Nếu khách hàng có chứng từ công việc/thu nhập, ghi nhận việc có cung cấp chứng từ để phục vụ bước xác minh. 

Kiểm tra tính phù hợp giữa công ty/công việc – ngành làm việc – thu nhập khai báo. Thực hiện xác minh chi tiết theo “Phụ lục Hướng dẫn Xác minh Nghề nghiệp”

Ghi nhận theo đúng tên công ty hoặc tên công việc khách hàng khai báo; trường hợp có chứng từ thì ghi theo nội dung trên chứng từ 

  1. Thời gian bắt đầu làm việc 

Thu thập từ khai báo trực tiếp của khách hàng. Nếu khách hàng có chứng từ công việc/ thu nhập, ghi nhận việc có cung cấp chứng từ để phục vụ bước xác minh.

- Đối chiếu thời gian làm việc với các chứng từ liên quan (Hợp đồng lao động, Quyết định, sao kê lương, ĐKKD, ứng dụng nội bộ… nếu có).

- Kiểm tra tính hợp lý: bảo đảm thời gian làm việc phù hợp với bối cảnh (tuổi của KH, đặc thù ngành nghề, mức thu nhập khai báo, lịch sử công việc). Trường hợp thông tin có dấu hiệu không nhất quán → khai thác bổ sung để làm rõ.

Ghi nhận đúng thời điểm bắt đầu làm việc theo lời khai khách hàng hoặc theo chứng từ (nếu có). Không tự điều chỉnh hoặc ước lượng.

26. Địa chỉ nơi làm việc 

- Thu thập từ khai báo trực tiếp của khách hàng, bao gồm đầy đủ: Số nhà – Đường – Phường/Xã – Quận/Huyện – Tỉnh/TP.

- Với khách hàng tự kinh doanh: thu thập địa chỉ cửa hàng/điểm kinh doanh theo lời khai hoặc theo kết quả thẩm định địa điểm/ĐKKD (nếu có).

- Kiểm tra tính hợp lý giữa địa chỉ nơi làm việc – ngành nghề – mức thu nhập – thời gian làm việc.

- Trường hợp khách hàng tự kinh doanh: đối chiếu với kết quả thẩm định địa điểm hoặc thông tin trên ĐKKD (nếu có).

- Có thể kiểm tra nhanh bằng Google Maps/Street View (nếu phù hợp) để xác định sự tồn tại sơ bộ của địa điểm và bối cảnh xung quanh.

Ghi nhận địa chỉ theo đúng nội dung khách hàng khai báo, hoặc theo chứng từ/ĐKKD (nếu khách hàng cung cấp). 

27. Thu nhập trung bình/ tháng 

- Thu thập từ khai báo trực tiếp của khách hàng về mức thu nhập trung bình và nguồn thu chính.

- Nếu khách hàng có cung cấp chứng từ thu nhập (như sao kê ngân hàng, bảng lương, ứng dụng nhân sự, BHXH/VssID…), ghi nhận việc có chứng từ để phục vụ bước xác minh.

- Đối chiếu thu nhập khai báo với chứng từ thu nhập (nếu có) để đánh giá mức độ phù hợp và nhất quán.

- Xác minh tính hợp lý: kiểm tra sự phù hợp giữa thu nhập – nghề nghiệp – thời gian làm việc – khu vực sinh sống/làm việc – mô tả công việc.

- Khi thông tin có dấu hiệu không nhất quán: khai thác thêm về cách nhận thu nhập (tiền mặt/chuyển khoản), tần suất nhận, nguồn chi trả và biến động thu nhập thực tế.

Ghi nhận theo đúng mức thu nhập khách hàng khai báo, hoặc theo nội dung trên chứng từ thu nhập (nếu có)  

28. Hình thức chứng minh thu nhập 

- Thu thập hồ sơ theo từng nhóm nghề:

 • Viên chức văn phòng/ công nhân/ Tài xế công nghệ: SKNH/ Internet banking/ Ứng dụng nhân sự nội bộ/ BHXH/Vssid...

 • Tiểu thương: ĐKKD, ...

• Lao động tự do: Không chứng minh thu nhập

Xác minh đảm bảo hình thức chứng minh phù hợp với nghề nghiệp và thu nhập đã nhập trước đó và chứng từ thu nhập KH cung cấp (nếu có). 

Chọn đúng loại hình chứng minh thu nhập trong danh mục có sẵn trên hệ thống, theo nội dung khách hàng khai báo hoặc theo chứng từ khách hàng cung cấp (nếu có). 

Thông tin tài khoản nhận giải ngân 

29. Ngân hàng 

Chi nhánh 

Số tài khoản 

Chủ tài khoản 

Thu thập từ khai báo của KH/ chứng từ thu nhập (nếu có)

- Sử dụng chức năng tra cứu tên chủ tài khoản (nếu hệ thống/NGÂN HÀNG hợp tác cho phép) và đối chiếu với thông tin định danh của khách hàng.

- Không chấp nhận tài khoản giải ngân không thuộc sở hữu của khách hàng.

Ghi nhận theo đúng thông tin khách hàng cung cấp hoặc theo chứng từ (nếu có). 

Thông tin tài sản 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30. Loại tài sản 

- Thu thập thông tin từ giấy tờ gốc của tài sản (đăng ký xe, đăng kiểm…).

- Quan sát tài sản thực tế để ghi nhận đúng loại tài sản khách hàng mang đến, tránh nhầm lẫn giữa lời khai và hiện trạng.

- Đối chiếu loại tài sản giữa: giấy tờ gốc – tài sản thực tế – thông tin nhập hệ thống.

- Kiểm tra tài sản thực tế có khớp với giấy tờ khách hàng cung cấp hay không (tránh trường hợp cầm giấy nhưng mang xe khác, xe không đúng model, khác loại…). 

Chọn đúng loại tài sản trong danh mục có sẵn trên hệ thống, căn cứ theo giấy tờ gốc và tài sản thực tế. 

31. Hãng sản xuất 

- Thu thập từ giấy tờ gốc (đăng ký xe/đăng kiểm) tại mục “Nhãn hiệu”.

- Đối chiếu hãng sản xuất giữa: giấy tờ gốc – tài sản thực tế – thông tin nhập hệ thống.

- Kiểm tra xe thực tế có trùng khớp với “nhãn hiệu/hãng” trên giấy tờ hay không

Chọn đúng hãng sản xuất trong danh mục có sẵn trên hệ thống, căn cứ theo giấy tờ gốc.

32. Dòng sản phẩm 

Thu thập từ giấy tờ gốc (đăng ký xe/đăng kiểm) tại mục “Số loại”.

- Quan sát trực tiếp trên xe: tem xe, ký hiệu model, thông tin trên thân xe.

- Với các dòng xe đặc thù (AirBlade, Vision, Vario, SH, Wave, Sirius…): nhận diện bằng kiểu dáng để tránh nhầm lẫn.

- Đối chiếu dòng sản phẩm giữa: giấy tờ gốc – tài sản thực tế – thông tin nhập hệ thống.

- Kiểm tra tính hợp lý: dòng xe phải phù hợp với hãng sản xuất và năm sản xuất.

Chọn đúng dòng sản phẩm trong danh mục có sẵn trên hệ thống, căn cứ theo thông tin trên giấy tờ gốc và việc quan sát tài sản thực tế 

33. Năm sản xuất 

- Thu thập từ giấy tờ gốc:

• Xe máy: xác định theo vị trí ký tự thứ 8 từ phải sang trái trong số khung trên Đăng ký xe.

• Ô tô: thu thập theo mục “Năm sản xuất” trên Đăng kiểm.

- Quan sát thực tế: kiểu dáng, đời xe, phiên bản để tránh nhầm giữa đời xe và năm sản xuất.

- Đối chiếu năm sản xuất giữa: giấy tờ gốc – tài sản thực tế – kiểu dáng/đời xe – số khung.

- Kiểm tra tính hợp lý:

• Năm sản xuất không được vượt năm đăng ký xe.

• Phù hợp với dòng xe, thiết kế, đời xe và mức độ hao mòn thực tế.


 

Chọn đúng năm sản xuất trong danh mục có sẵn trên hệ thống, căn cứ theo giấy tờ gốc. 

34. Tên tài sản 

- Thu thập từ giấy tờ gốc (Đăng ký xe/Đăng kiểm).

- Xác định tên tài sản theo nguyên tắc quy định tại Quyết định 438/2024/QĐ-F88/TGĐ và hướng dẫn nhận diện trong “Quy định thẩm định tài sản”.

- Đối chiếu tên tài sản với hãng – dòng – năm sản xuất trong hệ thống định giá để bảo đảm sự phù hợp.

- Kiểm tra hình ảnh tài sản thực tế, số khung – số máy để xác định đúng model/dòng xe theo chuẩn danh mục.

Chọn đúng Tên tài sản trong danh mục đã cấu hình sẵn trên hệ thống, căn cứ theo giấy tờ gốc và thông tin nhận diện thực tế. 

35. Số máy 

Thu thập từ giấy tờ gốc (Đăng ký xe) và kiểm tra vị trí số máy thực tế trên xe.

- Đối chiếu số máy giữa: giấy tờ gốc – số máy thực tế trên xe – thông tin nhập hệ thống.

 

Ghi nhận đúng số máy theo giấy tờ gốc (mặt sau Đăng ký xe)

36. Số khung 

- Thu thập từ giấy tờ gốc (Đăng ký xe) tại trường “Số khung”.

- Xác định đúng vị trí số khung trên xe theo từng dòng (thường nằm ở cổ xe, dưới yên hoặc trên khung chính) và ghi nhận thông tin theo thực tế.

- Đối chiếu số khung giữa: giấy tờ gốc – số khung thực tế trên xe – thông tin nhập hệ thống.

 

- Tra cứu GDBĐ để kiểm tra tình trạng pháp lý tài sản

 

 

 

Ghi nhận đúng số khung theo giấy tờ gốc

37. Biển số xe 

Thu thập từ giấy tờ gốc (Đăng ký xe) tại trường “Biển số xe”, đồng thời quan sát biển số thực tế gắn trên xe.

- Đối chiếu biển số giữa: giấy tờ gốc – biển số thực tế trên xe – thông tin nhập hệ thống.

 

 

Ghi nhận đúng biển số xe theo nội dung trên giấy tờ gốc

38. Số đăng ký/ Cà vẹt 

Thu thập từ giấy tờ gốc (Đăng ký xe) tại trường “Số/Number”. 

 

- Đối chiếu số đăng ký giữa: giấy tờ gốc – thông tin nhập hệ thống. 

- Kiểm tra hình thức cà vẹt để phát hiện dấu hiệu bất thường: mờ số, lem mực, cà vẹt cũ không theo mẫu, dấu hiệu chỉnh sửa hoặc làm giả.

Ghi nhận đúng số đăng ký theo nội dung trên mặt trước Đăng ký xe

39. Tên chủ tài sản 

- Thu thập từ giấy tờ gốc (đăng ký xe) tại mục: Tên chủ xe. 

- Đối chiếu tên chủ xe giữa: giấy tờ gốc – thông tin nhập hệ thống.

 

 

Nhập chính xác thông tin tại trường "Tên chủ xe" ở mặt sau Đăng ký xe. 

40. Ngày cấp giấy ĐKX/ cà vẹt 

Thu thập từ giấy tờ gốc (Đăng ký xe) tại trường ngày cấp, nằm ở góc phải bên dưới mặt sau Đăng ký xe.

- Đối chiếu ngày cấp giữa: giấy tờ gốc – thông tin nhập hệ thống.

- Kiểm tra tính hợp lý: ngày cấp không thuộc tương lai và không mâu thuẫn với năm sản xuất.

- Trường hợp ngày cấp cách quá xa năm sản xuất (ví dụ: xe SX 2010 nhưng ĐKX 2024): đánh giá khả năng xe sang tên – cấp lại – chuyển chủ; kiểm tra lịch sử chủ sở hữu (nếu có) và lưu ý rủi ro tranh chấp.

Ghi nhận đúng ngày cấp theo giấy tờ gốc, đúng định dạng ngày/tháng/năm

Thông tin khoản vay 

 

 

41. Số tiền vay mong muốn 

Thu thập từ khai báo của KH về nhu cầu vay thực tế.  

- Đối chiếu nhu cầu vay với giới hạn LTV, phân khúc khách hàng và loại tài sản.

- Kiểm tra tính hợp lý dựa trên:

• Giá trị tài sản theo định giá.

• Thu nhập và khả năng trả nợ của KH.

• Lịch sử quan hệ vay (nếu có).

- Trường hợp nhu cầu vay vượt mức cho phép → tư vấn lại hạn mức phù hợp và ghi nhận theo số tiền KH chấp nhận sau tư vấn.

Ghi nhận đúng số tiền KH mong muốn,

42. Kỳ hạn vay 

Thu thập từ khai báo trực tiếp của KH về thời gian vay mong muốn.

- Đối chiếu kỳ hạn mong muốn với thu nhập – chi phí – khả năng trả nợ để đảm bảo mức trả góp hàng kỳ nằm trong ngưỡng an toàn.

- Tư vấn kỳ hạn phù hợp dựa trên:

• Nhu cầu vay thực tế.

• Khả năng trả nợ hàng tháng.

• Chính sách sản phẩm hiện hành.

- Giải thích cho KH tác động của kỳ hạn đến:

• Mức trả góp hàng tháng.

• Tổng chi phí khoản vay.

Chọn đúng kỳ hạn trong danh mục có sẵn trên hệ thống, phù hợp với chính sách sản phẩm hiện hành. 

43. Mục đích vay 

Thu thập từ khai báo trực tiếp của khách hàng về lý do và nhu cầu vay vốn.

- Đối chiếu mục đích vay với nghề nghiệp, thu nhập và loại tài sản để kiểm tra mức độ phù hợp.

- Với mục đích vay kinh doanh: khai thác thêm về ngành hàng, quy mô, vòng quay vốn và nhu cầu vốn thực tế.

- Lưu ý tính rõ ràng và nhất quán trong câu trả lời của KH; trường hợp khai báo mơ hồ hoặc không khớp thông tin khác → hỏi lại để làm rõ.

- Đánh giá mức độ phù hợp của mục đích vay so với các thông tin đã thu thập trong hồ sơ và thực tế khai thác từ KH.

Chọn đúng mục đích vay trong danh mục có sẵn trên hệ thống, phù hợp với khai báo của KH.

 

Lưu ý: 

PGD ghi nhận đúng đủ chuẩn thông tin khách hàng cung cấp; không tự sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh thông tin nhằm hợp thức hóa hồ sơ.

PGD chịu trách nhiệm về việc thu thập, nhập liệu và đối chiếu xác minh thông tin theo đúng quy trình.

 

PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN XÁC MINH NGHỀ NGHIỆP

 

Trường thông tin

Hướng dẫn thu thập

Hướng dẫn xác minh

Hướng dẫn nhập liệu

Tên công ty / Tên công việc đang làm Thu thập từ khai báo trực tiếp của khách hàng. Nếu khách hàng có chứng từ công việc/thu nhập, ghi nhận việc có cung cấp chứng từ để phục vụ bước xác minh.

a) Trường hợp KH làm tại công ty (nhân viên/ lao động có hợp đồng):

- Kiểm tra sự tồn tại của công ty qua website, Google, mạng xã hội hoặc nguồn công khai khác (nếu cần).

- Đối chiếu tên công ty/chức danh với chứng từ công việc/thu nhập (hợp đồng lao động, bảng lương, sao kê…).

- Kiểm tra tính hợp lý giữa chức danh – mô tả công việc – ngành làm việc – thu nhập khai báo.

b) Trường hợp KH là lao động tự do / nghề không thuộc doanh nghiệp:

- Khai thác mô tả công việc thực tế (công việc hàng ngày, địa điểm làm việc, thời gian làm, khách hàng chính…).

- Kiểm tra dấu hiệu nhận biết nghề thực tế: dụng cụ làm việc, hình ảnh công việc, vị trí làm việc, người thuê/khách hàng khu vực.

- Đối chiếu tính hợp lý giữa công việc – thu nhập – thời gian cư trú – khả năng trả nợ.

c) Trường hợp KH tự kinh doanh (chủ cửa hàng/cá nhân kinh doanh):

- Xác minh hoạt động kinh doanh qua: địa điểm kinh doanh, bảng hiệu, hình ảnh cửa hàng, thông tin trên Google Maps (nếu có).

- Kiểm tra dấu hiệu hoạt động thật: hàng hoá, nguồn nhập, số lượng khách, người bán phụ.

- Đối chiếu lời khai về doanh thu – chi phí – công việc hàng ngày để đánh giá tính hợp lý.

d) Trường hợp KH làm nghề online (YouTuber, TikToker, livestreamer, content creator):

- Kiểm tra kênh YouTube/TikTok/Facebook/Shoppee… để xác định mức độ hoạt động (số video, lượt xem, thời gian đăng tải, tần suất livestream…).

- Khai thác thêm các câu hỏi nghiệp vụ: chủ đề nội dung, thời gian làm nghề, thu nhập trung bình, đối tác/nhãn hàng, cách kiếm tiền.

- Đối chiếu tính hợp lý giữa mức thu nhập khai báo và quy mô kênh/hoạt động thực tế.

e) Trường hợp nghi ngờ hoặc thông tin không nhất quán:

- Khai thác sâu mô tả công việc, nguồn thu nhập, nơi làm việc, người liên quan.

- Xác minh qua kênh phù hợp tùy loại hình nghề nghiệp (gọi nơi làm việc, kiểm tra địa điểm kinh doanh, kiểm tra kênh online...).

Ghi nhận theo đúng tên công ty hoặc tên công việc khách hàng khai báo; trường hợp có chứng từ thì ghi theo nội dung trên chứng từ. Không tự viết tắt, chỉnh sửa hoặc suy diễn chức danh.
thu thập nhập liệu xác minh

Bài viết này hữu ích không?

Yes
No
Đưa ra phản hồi về bài viết này

Văn bản liên quan

  • Giấy ủy quyền của Tổng giám đốc cho ông Nguyễn Đức Đại (Hết hiệu lực)
  • Giấy uỷ quyền của ông Nguyễn Đức Đại cho bà Trần Thị Diệu Linh (Hết hiệu lực)
  • Giấy ủy quyền của Tổng giám đốc cho bà Trần Minh Phương (hết hiệu lực)

Bạn không thể tìm thấy những gì đang tìm kiếm ?

Công ty cổ phần kinh doanh F88

275 Nguyễn Trãi, P. Thanh Xuân Trung, Q.Thanh Xuân, TP Hà Nội

Knowledge Base Software powered by Helpjuice

Expand

Liên hệ hỗ trợ

Nếu thông tin bạn cần tìm kiếm chưa có trong thư viện.
Bạn hãy gửi đề nghị để chúng tôi có thể bổ sung vào thư viên.
Rất cám ơn sự đóng góp ý kiến của bạn !

Gửi thành công thông tin hỗ trợ

Yêu cầu sẽ được tiếp nhận và sẽ phản hồi tới bạn trong vòng
2 ngày làm viêc

Về trang chủ